Tham khảo các nguồn SKDS, caythuoc, thaythuoccuaban....

 

Cây đỗ trọng là cây gì? có tác dụng gì? thường mọc sống ở đâu?

Nhiều người thắc mắc Cây đỗ trọng là cây gì? có tác dụng gì? thường mọc sống ở đâu? Bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:


Cây đỗ trọng là cây gì? có tác dụng gì? thường mọc sống ở đâu?


Đỗ trọng còn gọi là Tư trọng (Biệt Lục), Tư tiên (Bản Kinh), Mộc miên (Ngô Phổ Bản Thảo), Miên, Miên hoa, Ngọc ti bì, Loạn ngân ty, Qủy tiên mộc (Hòa Hán Dược Khảo), Hậu đỗ trọng, Diêm thủy sao, Đỗ trọng, Xuyên Đỗ trọng, Miên đỗ trọng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). Trung Quốc có trồng nhiều. Đỗ trọng đã di thực vào trồng ở Việt Nam, nhưng chưa phát triển.

- Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv
- Họ khoa học: Thuộc họ Đỗ Trọng (Eucommiaceae).

Cây đỗ trọng là cây gì? có tác dụng gì? thường mọc sống ở đâu?
Cây đỗ trọng là cây gì? có tác dụng gì? thường mọc sống ở đâu?
Đặc điểm cây đỗ trọng:

Đỗ trọng là một cây thuốc quý, dạng thân cây gỗ sống lâu năm, hàng năm rụng lá. Cây' cao . từ 15 - 20m, đường kính độ 33 - 50cm, cành mọc chếch, tán cây hình tròn. Vỏ cây màu xám. Lá mọc cách, hình tròn trứng, phía cuống hình bầu dục hay hình thùy, đuôi lá nhọn, lá xanh có răng cưa; mặt lá nhắn bóng, màu xanh đậm, bóng láng, mặt trái lá non có lông tơ, lúc gìa thì nhẵn bóng không còn lông, có vân vằn, cuống lá có rãnh,không có lá bắc. Cây đực và cây cái khác nhau rõràng, hoa thường ra trước lá hay hoa và lá cùng ra một lúc với hoa, hoa đực có cuống, mọc thành chùm, dùng để làm làm thuốc, hoa cái do hai nhi cái hợp thành, một tâm bì, đầuquả nứt đôi. Quả có cánh mỏng dẹt, ở giữa hơi lồi, trong có một hạt. Hạt dẹt, hai đầu tròn, có thể dùng làm giống. Rễ và vỏ cây có chất keo màu trắng bạc như tơ, bé gãy lá và vỏ cây thấy có những sợi nhựa.

Sau khi cây trồng được 10 năm, thì chọn những cây to mập để thu hoạch trước.

Vào tháng 4 - 5 hàng năm, lấy cưa cưa đứtchung quanh vỏ cây thành những đoạn dài ngắn tùy ý, rồi dùng dao rạch dọc thân cây thành từng miếng để bóc vỏ cho dễ. Để cho cây không bị chết mà vẫn giữ nguyên tình trạng của rừng cây, khi bóc vỏ chỉ bóc 1/3 vỏ ở chung quanh cây, đề giữ cho cây tiếp tục sinh trưởng sau mấy năm vỏ ở chỗ bóc đó đã liền lại như cũ, lúc đó lại có thể tiếp tục bóc. Vỏ bóc về đem luộc nước sôi rồi trải ở chỗ bằng phẳng dưới có lót rơm, bên trên nén chặt làm cho vỏ phẳng, chung quanh lấy rơm phủ kín để ủ cho nhựa chảy ra. Sau đó độ một tuần, lấy ra một miếng để kiểm tra, nếu thấy vỏ có màu tím, thì có thể dỡ ra đem phơi, cạo thật sạch lớp vỏ bên ngoài, làm cho vỏ thật nhẵn bóng, cuối cùng cắt thành từng miếng ý muốn.

Thành phần hóa học:

+ Gutta – Percha, Alcaloids, Glycoside, Potassium, Vitamin C (Trung Dược Học).
+ Trong Đỗ trọng có Syringaresinol, Pinoresinol, Epipinoresinol, 1- Hydroxypinoresinol, Erythro-Dihydroxydehydrodiconiferyl Alcohol, Medioresinol (Deyama Y và cộng sự – Chem Pharm Bull,1987, 35 (5): 1785).
+ Ulmoprenol (Horii Z và cộng sự – Tetraheldron Lettér 1978, (50): 5015).
+ Vanilic acid, Ursolic acid, Sitosterol, Daucosterol (Lý Đông – Thực Vật Học Báo 1986, 28 (5): 528).
+ Augoside, Harpagide acetate, Reptóide Bianco A và cộng sự – Tetrahedron 1974, 30: 4117).

Cây đỗ trọng có tác dụng:

- Chữa đau cột sống: Đỗ trọng bỏ vỏ 3.000g, rượu 2 lít, ngâm 7 ngày mới dùng. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 15 - 30ml hoặc đỗ trọng 300g, Xuyên khung 200g, Quế chi 160g, Tế tân 80g. Các vị thuốc thái nhỏ, ngâm trong 10 lít rượu, sau 5 ngày dùng được. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 15 - 20ml. Kiêng ăn hành tươi, rau sống.

- Chữa thắt lưng đau do thận hư kèm phong hàn: Đỗ trọng, Đơn sâm, mỗi thứ 12g, Xuyên khung 6g, Quế tâm 4g, Tế tân 6g. Ngâm rượu, uống.

- Chữa gan thận yếu, đau lưng, mỏi gối, tiểu tiện nhiều lần, di tinh, liệt dương, lao tổn cơ lưng: Đỗ trọng 50g, gan lợn 200g. Gan lợn rửa sạch, xát muối, sau thái miếng cho nước nấu cùng với đỗ trọng. Khi gan nhừ, nêm gia vị vào, ăn cả nước lẫn cái.

- Chữa huyết áp cao: Đỗ trọng (sống), Hạ khô thảo mỗi thứ 80g, Đơn bì, Thục địa, mỗi thứ 40g, tán bột làm viên, mỗi lần uống 12g, ngày 2 - 3 lần, với nước.

- Chữa ứ huyết kèm đau lưng do thận hư: Đỗ trọng 240g, Đan sâm 240g, Xuyên khung 50g, rượu trắng 1,5 lít. Thái vụn các vị thuốc trên cho vào rượu đậy kín ngâm trong 5 ngày có thể dùng. Khi uống rượu, cần hâm nóng, tùy theo liều lượng đừng uống say.

- Chữa đau lưng, chân không đi được: Đỗ trọng nướng 320g, Khương hoạt (gừng) 160g, Thạch nam 80g, Đại phụ tử (bỏ vỏ) 3 cái. Thái nhỏ các vị thuốc, ngâm trong 7 lít rượu để 5 ngày sau dùng được. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 15ml.

- Chữa tiểu tiện nhiều lần, miệng khô ít nước bọt, mặt mày tái xám, tiêu chảy, liệt dương: Bầu dục lợn 1 đôi, Hạnh đào nhân 30g, đỗ trọng 30g, Kim anh tử 30g. Bầu dục làm sạch bỏ màng hôi cho vào hầm chín cùng các vị thuốc, ăn bầu dục uống nước.

- Chữa thận yếu, thận hư, liệt dương, di tinh, mộng tinh: Lộc nhung 125g, đỗ trọng 250g, Ngũ vị tử 63g, Thục địa 500g, Mạch môn 250g, Sơn thù nhục 240g, Thỏ ty tử 250g, Ngưu tất 250g, Câu kỷ tử 250g, Sơn dược 250g.
Tất cả nghiền thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g với nước muối nhạt.

Qua bài viết Cây đỗ trọng là cây gì có tác dụng gì thường mọc sống ở đâu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.



Từ khóa liên quan:

  • cây đỗ trọng chữa bệnh
  • hình ảnh cây đỗ trọng
  • đặc điểm cây đỗ trọng
  • cách trồng cây đỗ trọng
  • tác dụng cây đỗ trọng
  • mật độ trồng cây đỗ trọng
  • tên khoa học cây đỗ trọng
  • kỹ thuật trồng cây đỗ trọng

Bài viết liên quan:

Bình Luận

0 Comment "Cây đỗ trọng là cây gì? có tác dụng gì? thường mọc sống ở đâu?"

Back To Top