Tham khảo các nguồn SKDS, caythuoc, thaythuoccuaban....

 

Bạch mao căn còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Nhiều người thắc mắc Bạch mao căn còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu? Bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:


Bạch mao căn còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?


Bạch mao căn còn gọi là rễ cỏ tranh, Như Căn, Lan Căn (Bản Kinh), Địa Cân Căn (Biệt Lục), Tỳ Mao (Bản Thảo Cương Mục), Dã Gian Căn (Hòa Hán Dược Khảo), Mạch Hộc (Tân Trung Dược), Rễ Cỏ Tranh, Nhá Ca (Thái).

- Tên khoa học: Rhizoma Imperatae Cyclindrcae.
- Họ khoa học: Họ Lúa (Gramineae hoặc Poaceae).

Đặc điểm bạch mao căn:

Cỏ sống lâu năm, cao 0,6 -1,2m.  Thân rễ mọc khoẻ, cứng dài. Thân thẳng đứng hình dải hay gần hình mũi mác dài, gốc rất hẹp,  thuôn ở đầu nhẵn  hoặc có lông ở mặt dưới lá, thường ráp ở mặt trên. Lá non màu lục nhạt, bóng cuộn lại, bẹ lá mành không có tai, họng của bẹ thường tròn và màu tím nhạt, lưỡi bẹ, mềm ngắn có lông dài. Cụm hoa là chuỳ dày đặc, màu trắng, hình thuôn dài nhọn, phần giữa hình trụ, đầu tù, dài 5-20cm. Bông nhỏ thường xếp đôi một, màu nhạt hay tím nhạt, có lông, mày một mềm, màu lục nhạt hay vàng nhạt, nguyên, có lông mềm ở mép và mặt lưng, mày 2 giống mày 1 nhưng có gân ngắn hơn. Hoa ở gốc có mày hoa không có gân. Nhị 2, chỉ nhị rất dài, bao phấn thuôn hình dải. Bầu màu nâu hay tím đen. Ra hoa từ tháng 5-11. Cây mọc rất khỏe, phân bố rộng rãi từ miền đồng bằng đến vùng trung du. Cây thường cho lá để lợp nhà, sống rất dai. Mùa hoa qủa gần như quanh năm

Bạch mao căn còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Bạch mao căn còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Địa lý: Mọc hoang khắp vùng đồng núi ở nước ta, thường dùng để lợp nhà làm giấy.

Thu hái, sơ chế: Thu hái vào tháng 11-12 và tháng 3-4. Đào lấy phần ngầm dưới đất (không lấy loại rễ trên mặt đất), rửa sạch, bỏ lá khô và các rễ con rồi phơi hoặc sấy khô.

Thu hoạch, sơ chế: Thường thu hoạch vào mùa thu (tháng 10 - 11) và mùa xuân (3-4). Đào lấy thân rễ, cắt bỏ phần trên cổ rễ, rửa sạch đất cát, tuốt bỏ sạch bẹ, lá và rễ con, xong đem phơi khô và phân loại to, nhỏ, buộc lai thành bó.

Mô tả dược liệu: Thân rễ hình trụ, dài 30-40 cm, đường kính 0,2 – 0,4 cm. Mặt ngoài trắng ngà hay vàng nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc và nhiều đốt, trên các đốt còn sót lại vết tích của lá vẩy và của rễ con. Dược liệu dai, dễ bẻ gẫy ở đốt, mặt bẻ có sợi. Dược liệu không mùi, không vị, sau hơi ngọt.

Tính vị: Vị ngọt tính hàn.

Thành phần hóa học:

Rễ cỏ tranh có glucose, fructose, acid hữu cơ và nhiều chất khác chưa được nghiên cứu rõ.

Bạch mao căn có tác dụng:

Đông y, bạch mao căn có vị cam hàn. Tác dụng thanh nhiệt lợi tiểu, lương huyết sinh tân. Bạch mao căn được dùng tươi hoặc phơi khô dưới dạng thuốc sắc. Liều lượng: 30 – 35g/ngày (loại tươi); 12 – 20g/ngày (loại khô). Sau đây là một số cách dùng bạch mao căn làm thuốc.

Những bài thuốc từ bạch mao căn:

- Trị xuất huyết đường tiêu hóa: bạch mao căn 20g, thục địa 12g, a giao 6g, trắc bá diệp 16g, củ gừng nướng cháy 21g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 – 3 lần. Để nước thuốc nguội rồi mới uống.

- Trị viêm đường tiết niệu: bạch mao căn 20g, rau diếp cá 20g, đinh lăng 20g, hương nhu 16g, kim tiền thảo 20g, tang diệp 16g, kim ngân 20g, rau má 20g. Các vị rửa sạch rồi cho vào nồi, đổ nước đun sôi kỹ làm nước uống trong ngày.

- Trị sốt xuất huyết: bạch mao căn 20g, cỏ mực 20g, kinh giới 16g, tang diệp 16g, đậu đen (sao thơm) 24g, chè xanh 20g, rau má 20g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.

- Trị ho lâu ngày do phế hư: bạch mao căn 20g, tang bạch bì 16g, cát cánh 12g, rễ xương sông 16g, rau má 20g, cam thảo 10g, củ gừng 20g, trần bì 10g, bán hạ chế 10g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần. Dùng thuốc 3 – 4 ngày liền.

- Trị ho ra máu, khạc ra máu do phế nhiệt: bạch mao căn 16g, sinh địa 12g, cỏ mực 20g, ngân hoa 12g, rau má 20g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần..

- Trị chứng khô miệng, khô họng do tân dịch bị hao tổn: bạch mao căn 16g, cát căn 20g, đinh lăng 16g, mạch môn 12g, cam thảo 10g, hoài sơn 16g, khởi tử 12g, sơn thù 10g, đan bì 8g, trạch tả 10g, sa sâm 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.

- Trị sỏi thận: bạch mao căn 20g, kim tiền thảo 20g, mã đề thảo 20g, mộc thông 10g, đinh lăng 20g, trinh nữ 20g, cối xay 16g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần. Dùng thuốc 4 – 5 ngày liền.

- Trị vàng da, nước tiểu vàng do can khí uất kết: bạch mao căn 16g, đan bì 8g, chi tử 10g, nhân trần 12g, xa tiền 12g, chỉ xác 8g, hoàng bá nam  14g, củ đợi 12g, đinh lăng 20g, bạch thược 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.

- Trị tiểu buốt, tiểu rắt do thấp nhiệt: bạch mao căn 20g, lá tre 16g, hương nhu 16g, đinh lăng 20g, lá dâu 16g, rau diếp cá 20g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.

Qua bài viết Bạch mao căn còn gọi là gì có tác dụng gì sống mọc ở đâu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

  • bạch mao căn dược liệu
  • thuốc bạch mao căn
  • vị thuốc bạch mao căn
  • tác dụng của bạch mao căn
  • công dụng của bạch mao căn
  • dược liệu bạch mao căn

Bài viết liên quan:

Bình Luận

0 Comment "Bạch mao căn còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?"

Back To Top