Tham khảo các nguồn SKDS, caythuoc, thaythuoccuaban....

 

Cây địa du là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Nhiều người thắc mắc Cây địa du là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu? bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:


Cây địa du là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?


Địa du còn goi là Ngọc xị, Toan giả (Biệt Lục), Tạc Táo (Bản Thảo Cương Mục), Ngọc trác, Ngọc cổ, Qua thái, Vô danh ấn, Đồn du hệ (Hòa Hán Dược Khảo), Địa du thán (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

- Tên khoa học: Sanguisorba offcinalis L. (Sanguisorba offcinalis lin, Carnea Rege).
- Họ khoa học: Rosaceae.

Đặc điểm cây địa du:

Cây thảo, đa niên mọc hoang ở rừng núi, cao chừng 0,5-1m. Lá có cuống dài, búp lông chim, có từ 3-14 đôi lá chét hình trứng tròn, hoặc hình bầu dục dài, đầu tù. Mép lá có răng cưa thưa. Cụm hoa hình bông, mọc ở ngọn. Hoa màu hồng tím. Quả có lông hình cầu.

Cây địa du là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Cây địa du là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Địa lý: Sinh ở trong bụi cây nơi sườn núi chỗ ẩm thấp. Việt Nam mới di thực cây này về trồng chưa phổ biến lắm.

Thu hái, sơ chế: Thu hái vào mùa hè thu, rửa sạch phơi khô cất dùng.

Phần dùng làm thuốc: Gốc, rễ (Sangui - Sorbae Radix).

Mô tả dược liệu: Rễ hình viên trụ, bên ngoài màu nâu thâm  hoặc nĩu tím, cứng rắn, bên trong ít xơ, ít rễ con, màu vàng nâu hoặc vàng đỏ nhạt, là thứ tốt. Thử nhỏ vụn nhiều xơ là thứ xấu.

Bào chế:

- Chọn thứ xắt nhỏ như sợi bông là tốt, bỏ đầu cuống rửa qua rượu. Nếu trị chứng đái ra huyết, cầu ra máu. Muốn cầm máu thì dùng đoạn trên, xắt lát sao qua, nửa đoạn dưới thì lại hành huyết (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

- Chọn loại khô tốt rửa sạch, ủ một đêm cho mềm, xắt lát phơi khô. Dùng chín (sao cháy) hay dùng sống tùy theo phái của thầy thuốc (Trung Dược Học).

Cách dùng:

+ Dùng sống trị băng huyết, lị ra máu, mạch lươn, giải độc.
+ Dùng chín:  Cầm máu.

Tính vị: Vị đắng, tính hơi lạnh.

Cây địa du có tác dụng:

Theo y học cổ truyền, địa du có vị đắng chua, tính hơi hàn, không độc, đi vào can, vị, đại tràng, có tác dụng lương huyết, cầm máu,  giải độc liễm sang… thường dùng trong những trường hợp phụ nữ tắc sữa, khí hư, thấy kinh đau bụng,  chảy máu cam, kinh nguyệt ra nhiều, mọi chứng huyết của phụ nữ sau khi sinh nở...

Những bài thuốc chữa bệnh từ cây địa du:

-  Chữa nước ăn chân: Địa du 1 nắm to, đổ ngập nước sắc nhỏ lửa lấy nước đặc ngâm chân, rồi lau khô.

- Trị kinh nguyệt ra nhiều, chu kỳ dài ngày: Địa du (đốt cháy) 15g, hạn liên thảo 8g, các vị rửa sạch cho vào ấm, đổ 3 bát con nước, sắc nhỏ lửa còn 1 bát, chắt ra cho tiếp 2 bát con sắc còn 1 bát, đem 2 nước thuốc hòa lẫn, chia 3 lần uống trong ngày, uống lúc còn ấm. 10 ngày một  liệu trình.

- Hỗ trợ trị ho do lao phổi:  Địa du sao 12g, bách thảo sương, sanh cam thảo (cam thảo sống), mỗi vị 8g, bạch mao căn 80g. Tất cả các vị cho vào ấm đổ nước ngập thuốc, sắc nhỏ lửa uống thay trà hàng ngày, dùng liền 10 ngày.

-  Chữa nước tiểu sẻn đỏ (do nóng), táo bón: Địa du 15g, cam thảo 4g. Tất cả cho vào ấm, đổ 550ml nước, sắc chia 3 lần uống trong ngày. 10 ngày một  liệu trình.

- Chảy máu cam do nhiệt: Địa du 7g, a giao 3g, đại táo 50g, cam thảo 2g. tất cả cho vào ấm đổ  600ml nước, sắc nhỏ lửa còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày. Dùng liền 5 ngày.

-  Chữa chín mé (giai đoạn sớm, sưng tấy): Địa du sắc lấy nước đặc ngâm 30 phút,  ngày 2 lần.

Lưu ý: Người  huyết hư hàn, có ứ huyết không nên dùng.

Qua bài viết Cây địa du là cây gì có tác dụng gì sống mọc ở đâu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Bài viết liên quan:

Bình Luận

0 Comment "Cây địa du là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?"

Back To Top