Tham khảo các nguồn SKDS, caythuoc, thaythuoccuaban....

 

Cây ma hoàng là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Nhiều người thắc mắc Cây ma hoàng là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu? Bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:


Cây ma hoàng là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?


Cây ma hoàng Tên Hán Việt: Vị thuốc ma hoàng còn gọi Long sa (Bản Kinh), Ty diêm, Ty tướng (Biệt Lục), Cẩu cốt, Xích căn (Hòa Hán Dược Khảo), Đậu nị thảo, Trung ương tiết thổ, Trung hoàng tiết thổ (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). Tịnh ma hoàng, Khử tiết ma hoàng, Bất khử tiết ma hoàng, Ma hoàng chích mật (Đông Dược Học Thiết Yếu).

- Tên khoa học: Ephedra sinica Stapf., Ephedra equisetina Bge., Ephedra intermedia Schrenk et Mey.
- Họ khoa học: Họ Ma hoàng (Ephedraceae).

Đặc điểm cây ma hoàng:

Cây ma hoàng là một trong những cây thuốc quý. Cây ma hoàng được chia làm 3 loại sau:

Thảo ma hoàng (Ephedra sinica Stapf.) còn gọi là Điền ma hoàng hay Xuyên ma hoàng: cây thảo, mọc thẳng đứng, cao 30-70cm. Thân có nhiều đốt, mỗi đốt dài chừng 3-6cm trên có rãnh dọc. Lá mọc đối hay mọc vòng từng 3 lá một, thoái hóa thành vảy nhỏ, phía dưới lá màu hồng nâu, phía trên màu tro trắng, đầu lá nhọn và cong. Hoa đực hoa cái khác cành. Cành hoa đực nhiều hơn (4-5 đôi). Quả thịt màu đỏ.

Mộc tặc ma hoàng (Ephedra equisetina Bge.): cây mọc thẳng đứng, cao tới 2m. Cánh cứng hơn, màu xanh xám hay hơi trắng. Đốt ngắn hơn, thường chỉ dài 1-3cm, lá dài 2mm, màu tía. Hoa đực và cái khác cành. Quả hình cầu, hạt không thò ra như Thảo ma hoàng. Phân biệt với Thảo ma hoàng ở chỗ: Thảo ma hoàng có đốt dài hơn (3-6cm), hạt thò ra nhiều hơn.

Trung ma hoàng (Ephedra intermedia Schrenk et Mey.) cũng có đốt dài như Thảo ma hoàng, nhưng đường kính cành Trung ma hoàng thường hơn 2mm, còn đường kính Thảo ma hoàng chỉ khoảng 1,5mm.

Ma hoàng chưa thấy có ở nước ta, còn phải nhập ở Trung Quốc.

Cây ma hoàng là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Cây ma hoàng là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Thu hái, Sơ chế:

Cuối mùa thu cắt lấy thân mầu, phơi khô.

Bộ phận dùng:

Thân (bỏ đốt). Thứ thân to, mầu xanh nhạt, ít gốc, chắc, vị đắng, chát là tốt.

Bào chế:

– Ma hòang: Lựa bỏ tạp chất, bỏ thân gổ lõi tít trên cùng và rễ hỏng, dùng nước rửa sạch, sau khi hơi thấm ướt cắt đọan phơi khô là được.

– Ma hòang nhung: Lấy Ma hòang sạch đã gia công cắt nhỏ bỏ vào trong máng lăn, nghiền đến sợi tơi xốp thành dạng nhung.

– Chích ma hòang: Lấy Ma hòang khúc, gia thêm mật ong đã luyện chín và nước sôi chút ít, trộn đều, đậy kín cho ngấm qua, để trong chảo dùng lửa nhỏ sao đến không dính tay là độ, lấy ra, để nguội. (Cứ mỗi 100 cân Ma hòang khúc, dùng mật ong luyện chín 10 ~ 15 cân).

Theo YHCT, ma hoàng có vị cay, tính ấm, qui vào kinh phế, bàng quang, thuốc có tác dụng phát hãn giải biểu, bình suyễn chỉ khái, lợi tiểu tiêu phù, ôn tán hàn tà. Để chữa các chứng ho suyễn trong các bệnh viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản, hen phế quản, ho gà

Cây ma hoàng có tác dụng:

+ Trị phong tý, đau do lạnh:

Ma hoàng bỏ rễ 150g, Quế tâm 60g. ngâm với 2 lít rượu. Mỗi lần uống 1 thìa canh cho ra mồ hôi là phong sẽ hết. Mỗi lần uống nên hâm nóng (Thánh Huệ Phương).

+ Trị bệnh về thủy, mạch Trầm, Tiểu thuộc về chứng Thiếu âm:

Ma hoàng 90g, Cam thảo 60g, Phụ tử 1 củ (nướng). Sắc uống (Ma Hoàng Phụ TửThang – Kim Quỹ Yếu Lược).

+ Trị trúng phong tay chân co rút, các khớp đau nhức, phiền nhiệt, tâm loạn, sợ lạnh, không muốn ăn uống:

Ma hoàng 30 thù, Hoàng kỳ 12 thù, Hoàng cầm 18 thù, Độc hoạt 30g, Tế tân 12 thù. Sắc uống (Tam Hoàng Thang – Thiên Kim Yếu Phương).

+ Trị thận viêm, thủy thủng cấp kèm cảm nhiễm ngoài da:

Ma hoàng 8g, Liên kiều 12g, Xích tiểu đậu 20g, Tang bạch bì 12g, Hạnh nhân 12g, Cam thảo 4g, Sinh khương 4g, Đại táo 3 trái. Sắc uống (Ma Hoàng Liên Kiều Xích Tiểu Đậu Thang – Thương Hàn Luận).

+ Trị sản hậu bụng đau, máu ra không dứt:

Ma hoàng (bỏ đốt), uống với rượu. Ngày 2 – 3 lần thì huyết sẽ hết ra (Tử Mẫu Bí Lục).

+ Trị thương hàn hoàng đản biểu nhiệt:

Ma hoàng 1 nắm, bỏ đốt, cho vào bọc vải, ngâm với 5 thăng rượu, chưng còn ½ thăng, uống cho ra mồ hôi (Ma Hoàng Thuần Tửu Thang - Thiên Kim Phương).

+ Trị thận viêm, thủy thủng cấp tính có nội nhiệt:

Ma hoàng 8g, Thạch cao (sống) 40g, Cam thảo 4g, Đại táo 12g, Sinh khương 8g. sắc uống (Việt Tỳ Thang – Thương Hàn Luận).

+ Trị biểu hàn, ho, suyễn mà sợ lạnh, không mồ hôi:

Ma hoàng 8g, Hạnh nhân 12g, Cam thảo 4g. Sắc uống nóng (Tam Ảo Thang – Cục Phương).

+ Trị phế quản viêm cấp, phổi viêm, sốt cao không hạ, khát, ho suyễn:

Ma hoàng, Hạnh nhân, Cam thảo, bách bộ đều 8g, Thạch cao (sống) 40g, Cát cánh, Hoàng cầm đều 12g. Sắc uống (Ma Hạnh Thạch Cam Thang Gia Vị - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị thiên hành nhiệt bệnh mới phát 1 – 2 ngày:

Ma hoàng 40g, bỏ đốt. Sắc với 4 thăng nước còn 2 thăng, bỏ bã. Thêm 1 nắm Gạo tẻ vào nấu thành cháo. Lấy nước thuốc xông còn cháo thì ăn. Ra mồ hôi thì khỏi (Tất Hiệu phương).

+ Trị lưu đờm, âm đản, mụn nhọt lâu ngày không có đầu:

Ma hoàng 2g, Thục địa 40g, Bạch giới tử(sao, tán nhuyễn) 8g, Bào khương (tro) 2g, Cam thảo, Nhục quế đều 4g, Lộc giác giao 12g. Sắc uống (Dương Hòa Thang – Ngoại Khoa Toàn Sinh Tập).

+ Trị ho gà kèm đờm nhiệt:

Ma hoàng, Hạnh nhân, Thạch cao, Cam thảo, Bách bộ đều 8g, Xuyên bối mẫu 4g. Sắc uống (Ma Hạnh Thạch Cam Thang Gia Vị - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị dưới tim hồi hộp:

Bán hạ, Ma hoàng, lượng bằng nhau. Tán bột. Trộn mật làm viên, to bằng hạt đậu lớn. mỗi lần uống 3 viên, ngày 3 lần (Bán Hạ Ma Hoàng Hoàn – Kim Quỹ Yếu Lược).

+ Trị thương hàn phần biểu chưa giải, vùng dưới tim có thủy khí, nôn khan, sốt mà ho hoặc khát hoặc tiêu chảy hoặc ngăn nghẹn, hoặc tiểu ít không thông, bụng dưới đầy, suyễn:

Ma hoàng (bỏ mắt), Thược dược,Tế tân, Can khương, Cam thảo (chích), Quế chi (bỏ vỏ) đều 3 lạng, Ngũ vị tử nửa thăng, Bán hạ nửa thăng (cho vào trước). Sắc uống (Tiểu Thanh Long Thang – Thương Hàn Luận).

+ Trị tửu tra tỵ:

Ma hoàng, Ma hoàng căn đều 60g, Rượu tốt 5 hồ (bình nhỏ), cho thuốc vào chưng khoảng 3 nén nhang (15 phút), phơi sương một đêm. Mỗi buổi sáng và tối uống 1 chén nhỏ (Ma Hoàng Tuyên Phế Tửu – Y Tông Kim Giám)

+ Trị ngoại cảm phong hàn, biểu thực, không mồ hôi:

Ma hoàng, Quế chi đều 8g, Hạnh nhân 12g, Cam thảo 4g. Sắc uống (Ma Hoàng Thang – Thương Hàn Luận).

Qua bài viết Cây ma hoàng là cây gì có tác dụng gì sống mọc ở đâu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

  • bán cây ma hoàng
  • rễ cây ma hoàng
  • hình ảnh cây ma hoàng
  • tác dụng của cây ma hoàng
  • tác hại của cây ma hoàng
  • công dụng của cây ma hoàng
  • cây thuốc ma hoàng
  • cây thảo ma hoàng

Bài viết liên quan:

Bình Luận

0 Comment "Cây ma hoàng là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?"

Back To Top