Tham khảo các nguồn SKDS, caythuoc, thaythuoccuaban....

 

Cây qua lâu còn gọi là gì? có tác dụng gì? trồng mọc ở đâu?

Nhiều người thắc mắc Cây qua lâu còn gọi là gì? có tác dụng gì? trồng mọc ở đâu? Bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:


Cây qua lâu còn gọi là gì? có tác dụng gì? trồng mọc ở đâu?


Cây qua lâu còn có tên khác là dưa trời, dưa núi, hoa bát, vương qua, dây bạc bát, người Tày gọi là thau ca.

- Tên khoa học Trichosanthes kirilowii
- Thuộc họ Cucurbitaceae

Đặc điểm cây qua lâu:

Cây thảo leo sống nhiều năm, thân có rãnh, tua cuốn có 2-3 (-5) nhánh. Lá mọc so le; phiến dài 5-14cm, rộng 3-5cm, chia 3-5 thuỳ, dày, dai, mặt trên nhám nhám. Cây có hoa khác chỗ, chùm hoa đực dài 15cm, lá bắc to có răng; hoa rộng 7cm, màu trắng, cánh hoa cao 2,5cm, nhị 3. Hoa cái mọc đơn độc; bầu có cuống, dài 3cm. Quả mọng tròn, to 9-10cm, màu vàng cam; hạt tròn dẹp, dài 11-16mm, rộng 7-12mm, trong có lớp vỏ lụa màu xanh.

Ra hoa tháng 6-8, có quả tháng 9-10.

Cây qua lâu còn gọi là gì? có tác dụng gì? trồng mọc ở đâu?
Cây qua lâu còn gọi là gì? có tác dụng gì? trồng mọc ở đâu?
Bộ phận dùng: Quả - Fructus Trichosanthis, thường gọi là Qua lâu. Vỏ quả hay Qua lâu bì - Pericarpium Trichosanthis. Hạt hay Qua lâu tử - Semen Trichosanthis, và rễ củ hay Thiên hoa phấn - Radix Trichosanthis.

Nơi sống và thu hái: Loài của Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc trên đất rừng bên khe hay mé đường vùng núi Cao Bằng và cùng mọc trên đất cát hoang ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Cũng được trồng bằng hạt vào mùa xuân. Thường những cây lấy hạt thì củ nhỏ cho nên muốn lấy củ mập thì phải ngắt bỏ hoa, không cho kết quả để tập trung chất dinh dưỡng ở rễ củ cho củ to và nhiều bột.

Quả thu hái vào tháng 9-10 lấy vỏ quả và hạt phơi khô. Rễ củ thu hái vào mùa đông, đào về rửa sạch, gọt bỏ vỏ ngoài, cắt từng đoạn, đem ngâm vào nước sôi trong một tuần lễ, lấy ra phơi khô dùng làm thuốc.

Thành phần hóa học: Hạt chứa khoảng 25% dầu; rễ chứa nhiều tinh bột và 1% saponosid.

Tính vị, tác dụng: Qua lâu có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm, khoan hung tán kết, nhuận tràng. Hạt và quả Qua lâu có vị ngọt, đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm, nhuận phế, chống ho, nhuận tràng. Nếu để nhân hạt mà dùng sẽ sinh nôn nao khó chịu, buồn mửa, do vậy khi dùng phải ép bớt dầu. Rễ củ Qua lâu có vị ngọt, chua, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giáng hoả, sinh tân dịch, nhuận táo, bài nung, tiêu thũng.

Cây qua lâu có tác dụng:

Qua lâu được dùng trị phế nhiệt sinh ho, ho có nhiều đờm đặc, yết hầu sưng đau, sưng vú, đại tiện táo kết. Hạt và vỏ quả dùng chữa sốt nóng khát nước, ho khan, thổ huyết, mụn nhọt, đại tiện táo bón. Rễ củ dùng chữa nóng sốt âm, các chứng nhiệt, miệng khô khát nước, hoàng đản, đau vú, lở ngứa, sưng tấy. Liều dùng: Qua lâu 9-15g. Qua lâu tử 9-15g. Qua lâu bì 6-9g và Thiên hoa phấn 10-15g (tới 20g), dạng thuốc sắc.

Những bài thuốc chữa bệnh từ qua lâu:

- Trị phụ nữ ít sữa cho con bú: Thiên hoa phấn đốt tồn tính, tán bột, ngày uống 16~20g (Những Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam).

- Trị viêm Phế quản thể đờm nhiệt, ngực đau do đờm hoặc áp xe phỏi: Qua lâu thực 12g, Bán hạ 10g, Hoàng liên 4g. Sắc uống (Tiểu Hãm Hung Thang – Thương Hàn Luận).

- Báo cáo của 13 bệnh biện ở Thượng Hải: dùng dung dịch chích Qua lâu trị 413 ca bệnh mạch vành. Kết quả lâm sàng 78,1%, kết quả điện tâm đồ 56% (Thông Tin Trung Thảo Dược 1976, 9 : 47).

- Trị táo bón: Qua lâu thực 15g, Cam thảo 3g (có thể thêm ít Mật ong). Sắc uống  (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

- Trị chứng hung tý không nằm được: Qua lâu, Giới bạch, Bán hạ, Rươự trắng, sắc uống (Qua Lâu Giới Bạch Bán Hạ Thang – Kim Quỹ Yếu Lược).

- Trị phế ung: Toàn qua lâu, Ý dĩ nhân  đều 15g, Cát cánh 10g, Kim ngân hoa 10g, Bồ công anh 12g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Trị bệnh động mạch vành: Dùng Qua lâu chế thành viên, ngày 3 lần, mỗi lần 4 viên (lượng thuốc mỗi ngày tương đương 31,2g thuốc sống). Đã trị 100 ca và theo dõi từ 2 tuần đến 14 thang. Kết quả: Có kết quả lâm sàng 76%, kết quả điện tâm đồ 52,9% (Tổ phòng trị bệnh động mạch vành, Bệnh viện Nhân Dân số 3, trực thuộc Học Viện Y số 2, Thượng Hải – Tân Y Dược Học Tạp Chí 1974, 9 : 47).

- Trị tuyến vú viêm, sưng đau” Toàn qua lâu, Kim ngân hoa, Bồ công anh đều 15g, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Qua bài viết Cây qua lâu còn gọi là gì có tác dụng gì trồng mọc ở đâu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

  • qua lâu giới bạch bán hạ thang
  • quả qua lâu
  • bối mẫu qua lâu thang

Bài viết liên quan:

Bình Luận

0 Comment "Cây qua lâu còn gọi là gì? có tác dụng gì? trồng mọc ở đâu?"

Back To Top