Tham khảo các nguồn SKDS, caythuoc, thaythuoccuaban....

 

Cây tỳ bà diệp là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Nhiều người thắc mắc Cây tỳ bà diệp là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu? Bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:


Cây tỳ bà diệp là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?


Cây tỳ bà diệp còn gọi là ba diệp, nhót tây, phì phà (Cao Bằng), nhót Nhật Bản. Bản địa của cây nhót tây là miền Hoa Nam nhưng đã được trồng hơn 1.000 năm ở Nhật Bản nên tên khoa học nhắc đến nguồn gốc japonica.

- Tên khoa học: Eriobotrya japonica Lindl
- Họ khoa học: họ Hoa Hồng (Rosaceae)

Đặc điểm cây tỳ bà diệp:

Thân cây nhót tây ngắn, lại nhiều cành nên có dạng lùm cây to, cao đến 10 m nhưng thông thường chỉ khoảng 3–4 m.

Lá mọc so le, màu lục thẫm, cứng và dày. Viền lá có răng cưa. Mặt lá có lông, sờ thấy ráp. Lá non rậm lông tơ. Hoa nhót tây màu trắng, đường kính khoảng 2 cm; mỗi hoa có năm cánh, mọc thành chùm từ 3 đến 10 hoa. Hoa có mùi thơm ngọt ngào, từ xa có thể ngửi thấy.

Cây nhót tây có đặc điểm là ra hoa vào mùa thu sang đầu mùa đông khi các cây cỏ khác bắt đầu tàn; trái bắt đầu chín vào cuối đông sang mùa xuân.

Trái nhót tây mọc thành chùm. Mỗi trái dạng tròn hay hình trứng khoảng 3–5 cm. Vỏ trái màu vàng, cam hoặc có khi phớt hồng. Thịt màu trắng, vàng hay cam, mọng nước, vị ngọt hoặc hơi chua tùy theo giống. Mỗi trái có 5 múi, khi chín có thể có 5 hột.

Cây tỳ bà diệp là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Cây tỳ bà diệp là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Thu hái:

Cả năm đều có thể thu hái, sau khi hái, lúc phơi khô 7, 8 phần, buộc thành bó nhỏ, phơi khô nửa.

Phân bố:

Chủ yếu sản xuất ở vùng Quảng Đông, Giang Tô, Triết Giang, Phúc kiến, Hồ Bắc v.v…(Trung Quốc).

Bộ phận dùng:  Lá của cây Nhót Nhật bản hay còn gọi là cây tỳ bà Eriobotrya Japonica Thunb. ( Lindl). Họ Hoa hồng Rosaceae

Ngoài ra còn dung lá của cây Nam tỳ bà ( bồng bồng lá hen). Họ Thiên Lý Asclepiadaceae calotropis gigentea R.Br

Dược liệu:

Lá khô dài hình bầu dục tròn, dài 12 ~ 25 cm, rông 4 ~ 9cm. Lá ngay thẳng dần nhọn, phần đáy hình nêm, phần trên rìa răng cưa, phần đáy đủ rìa. Mạch lưới hình lông vũ, mặt dưới mạch trong dày lên. Mặt lá màu xanh tro, sắc cọ vàng hoặc sắc cọ đỏ, mặt trên bóng láng; măt dưới lông nhung sắc cọ. Cuống lá ngắn, lá chất sừng mà giòn. Không mùi, vị hơi đắng. Dùng lá to, sắc xanh xám, không rách nát là tốt.

Cây tỳ bà diệp có tác dụng:

Chữa ho, nôn mửa, giúp sự tiêu hóa, phụ nữ có thai nôn mửa. Nước sắc dùng ngoài để rửa vết thương

Liều dùng: ngày uống 6-12g dưới dạng thuốc sắc, có thể dùng tới 15-20g

Theo tài liệu cổ, tỳ bà diệp có vị đắng, tính bình vào 2 kính phế và vị. Có tác dụng thanh phế hòa vị, giáng khí hóa đờm. Dùng chữa bệnh do nhiệt mà sinh ho, nhiều đờm, nôn khan, miệng khát.

Chú ý: Những người ho hàn và vị hàn không nên dùng, khi dùng cần chải sạch các lông mịn, nhỏ ở phía mặt lá nếu không khi sắc lông đó thôi ra và kích thích cổ họng mà gây ho.

Những bài thuốc từ cây tỳ bà diệp:

- Trị buồn nôn và nôn (do Vị nhiệt):

Tỳ bà diệp 12g, Trúc nhự 12g, Lô căn 12g, Cam thảo chích 6g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị Tỳ Vị hư nhược sinh ói mữa:

Bán hạ 4g, Mao căn 80g, Nhân sâm 4g, Phục linh 20g, Sinh khương 7 lát, Tỳ bà diệp 8g. Sắc uống. (Tỳ Bà Diệp ẩm – Loại Chứng Phổ Tế Bản Sự Phương).

- Trị trúng thử (cảm nắng) đầu váng, hoa mắt:

Tỳ bà diệp 20g, Chích thảo 40g, Đinh hương 20g, Hậu phác 20g, Hương nhu 30g, Mạch môn 40g, Mao căn 40g, Mộc qua 40g, Trần bì 20g, Tỳ bà diệp 20g, thêm Gừng 3 lát. Tán nhỏ mỗi lần dùng 12-14g, hoặc sắc uống. (Tỳ Bà Diệp Tán).

- Trị Phế ho do phong nhiệt:

Tỳ bà diệp 12g Cam thảo 4g, Hoàng bá 4g, Hoàng liên 4g, Nhân sâm 4g, Tang bạch bì 8g,. Sắc uống. (Tỳ Bà Thanh Phế Ẩm gia vị – Ngoại Khoa Đại Thành).

- Trị ho hen (do phế nhiệt):

Tỳ bà diệp chích mật 12g, Tang bạch bì 14g, Bạch tiền 12g, Cát cánh 8g. Sắc uống ngày một thang. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị chứng quy hung (ngục nhô ra như con rùa):

Tỳ bà diệp, Bạc hà, Bách hợp, Bối mẫu, Sa sâm, Tang diệp, Thiên hoa phấn, Tiền hồ, Tía tô, Xạ Can, Sinh khương. Liều tuỳ chứng sắc uống. (Tỳ Bà Diệp Thang).

Qua bài viết Cây tỳ bà diệp là cây gì có tác dụng gì sống mọc ở đâu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

  • thuốc tỳ bà diệp
  • thuốc ho tỳ bà diệp
  • công dụng của tỳ bà diệp
  • tác dụng của tỳ bà diệp
  • vị thuốc tỳ bà diệp

Bài viết liên quan:

Bình Luận

0 Comment "Cây tỳ bà diệp là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?"

Back To Top