Tham khảo các nguồn SKDS, caythuoc, thaythuoccuaban....

 

Chi tử còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Nhiều người thắc mắc Chi tử còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu? bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:


Chi tử còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?


Vi thuốc Chi tử còn gọi Sơn chi tử , Mộc ban (Bản kinh), Việt đào (Biệt Lục), Tiên chi (Bản Thảo Cương Mục), Chi tử, Tiên tử, Trư đào, Việt đông, Sơn chi nhân, Lục chi tử, Hồng chi tử, Hoàng chi tử, Hoàng hương ảnh tử (Hòa Hán Dược Khảo), Dành dành (Việt Nam).

- Tên khoa học: Gardenia jasminoides ellis (=gardenia florida linn).
- Họ khoa học:  Họ Cà Phê (Rubiaceae).

Đặc điểm cây chi tử:

Dành dành là một loại cây nhỏ cao chừng 1-2m thường xanh tốt quanh năm, thân thẳng nhãn, lá mọc đối, có lá kèm to, mặt trên màu sẫm bóng. Hoa mọc đơn độc, cánh hoa màu trắng không cuống, có mùi thơm. Nở vào mùa hè. Quả hình chén với 6-9 góc, có 2-5 ngăn, khi chín có màu vàng đỏ chứa rất nhiều hạt, mùi thơm vị đắng. Dành dành mọc hoang và được trồng nhiều ở miền Bắc nước ta. Ngoài ra Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên cũng có dành dành

Chi tử còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Chi tử còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Bộ phận dùng, thu hái:

Bộ phận dùng làm thuốc là quả chín (chi tử ), thu hái vào tháng 8-11, phơi hay sấy khô. Dược liệu chi tử có vị đắng tính hàn.

Thành phần hóa học:

Chi tử có gacdenin, tannin, tinh dầu, chất pectin và manit.

Mô tả dược liệu: Quả Chi tử khô hình trứng hoặc bầu dục, hai đầu nhỏ dần khoảng 15-18mm không tính dài khô ở đỉnh, thô khoảng 9-12m, phấn trên có 6 lá đài tồn tại, teo hình müi mác, nhỏ dài thường không toàn vẹn, vỏ quả ngoài cấu thành bởi hai đài liền tồn tại, chung quanh có 6 cạnh dọc hình sợi, phần dưới có gốc tàn cuống quả. Vỏ ngoài màu vàng đỏ hoặc nâu hơi bóng mượt, có nhiều gân nhỏ, và quả chất cứng mỏng, nửa trong suốt, trong có hai buồng gồm nhiều hạt hình tròn trứng, dẹt, phẳng, vỏ hạt màu đỏ vàng, ngoài có vật chặt dính đã khô, giữa chúng liên kết thành khối hơi có mùi thơm đặc biệt.

Chi tử có tác dụng:

Theo Đông y học, Chi tử có tính lạnh (hàn), vị đắng, vào các kinh Tâm, Phế và Tam tiêu; có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tả hỏa, lợi tiểu, hạ huyết áp, cầm máu; thường dùng chữa chứng sốt, người bồn chồn, miệng khát, khó ngủ, họng đau, mắt đỏ, da vàng, tiểu tiện khó khăn, thổ huyết, máu cam, lỵ ra máu, tiểu tiện ra máu ...

Những bài thuốc từ chi tử:

- Trị đơn độc do hỏa nhiệt:

Chi tử nhân, đốt, tán bột, trộn nước tẩm vào (Mai Sư phương).

- Trị bệnh về khí của Ngũ tạng, bổ âm huyết:

Chi tử sao đen, tán bột, sắc với Gừng sống uống (Đan Khê Tâm Pháp).

- Trị bàn trường điếu khí:

Đào nhân 20g, 1 chút Thảo ô đầu, tất cả sao qua rồi bỏ Ô đầu đi, thêm Bạch chỉ 4g. Tán bột, mỗi lần uống 2g với rượu Hồi hương và Hành trắng (Phổ Tế phương).

- Trị sốt cao sau khi ăn hoặc sau khi giao hợp đau muốn chết:

Chi tử 30 trái, nước 3 thăng. Sắc còn 1 thăng, uống cho ra mồ hôi (Mai Sư phương).

- Trị chó dại cắn:

Chi tử bì (đốt, tán bột), Thạch lưu hoàng, 2 vị bằng nhau, tán bột xức vào (Mai Sư phương).

- Trị mũi nổi hột thịt đỏ như mũi sư tử:

Chi tử sao, tán bột, cùng với sáp vàng làm viên bằng viên đạn lớn. Mỗi lần dùng 1 viên, nhai nhỏ với nước trà, ngày 2 lần. Kiêng rượu, thức ăn chiên, xào (Bản Sự phương).

- Tả hỏa ở tiểu trường:

Dùng Sơn chi, Xích phục linh, Mộc thông, Hoạt thạch, Trạch tả các vị bằng nhau. Tả hỏa hữu dư của Tâm kinh, dùng Sơn chi, Liên kiều, Mạch môn đông, Trúc diệp, Đăng tâm thảo, Cam thảo (sống). Hoàng liên các vị bằng nhau (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

- Trị lở ngứa trong mí mắt:

Chi tử, đốt, tán bột, xức vào (Bảo Ấu Đại Toàn phương).

- Trị viêm gan vàng da cấp tính do thấp nhiệt, nóng nảy trong ngực, tiểu vàng, tiểu đỏ, vàng toàn thân:

Chi tử 16g, Hoàng bá 12g, Cam thảo 4g, sắc uống (Chi Tử Bá Bì Thang - (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Trị trẻ nhỏ bứ rứt, nổi cuồng, tích nhiệt ở dưới, mình nóng phát cuồng, hôn mê, không ăn:

Chi tử 7 trái, Đậu xị 20g. Sắc với 1 chén nước còn 7 phân, uống vào công hiệu ngay, có thể mửa (Tập Hiệu phương).

- Trị chảy máu cam:

Sơn chi tử, sao cháy đen, thổi vào mũi nhiều lần có hiệu quả (Lê Cư Sỉ Giản Dị phương).

- Trị bàng quang viêm cấp tính, tiểu ra máu:

Chi nhân 16g, Mao căn 20g, Đông quỳ tử 12g, Cam thảo 8g, sắc uống (Chi Tử Nhân Tán - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Trị phụ nữ bị phù do thấp nhiệt khi có thai:

Sơn chi tử 1 chén, sao, tán bột. Mỗi lần uống 8 – 12g với nước cơm hoặc làm viên uống (Đan Khê Tâm Pháp).

- Trị tiêu ra máu do nhiệt độc:

Chi tử 14 trái, bỏ vỏ, gĩa nát, tán bột, trộn mật làm viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 3 viên, ngày 3 lần, có thể uống với nước (Trửu Hậu phương).

- Trị đau nóng ở vùng dạ dày:

Sơn chi tử lớn 7 - 9 trái, sao đen, sắc với 1 chén nước còn 7 phân, uống với nước Gừng sống. Nếu không bớt thì dùng với 4g Huyền minh phấn thì ngưng ngay (Đan Khê Tâm Pháp).

- Trị vàng da vì dùng nhiều rượu sinh nóng người:

Sơn chi, Nhân trần cao, Hoạt thạch, Mã đề, Tần giao, Hoàng liên thảo, Mục túc, các vị bằng nhau, sắc uống (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

- Trị sau khi bị thương hàn có mồ hôi ra, mửa, ngủ không được, bứt rứt không yên:

Chi tử 14 trái, Hương xị 4 chén, sắc uống (Chi Tử Xị Thang – Thương Hàn Luận).

- Trị phỏng do nhiệt:

Chi tử, tán bột, trộn với lòng trắng trứng gà, phết lên chỗ đau (Cấp Cứu phương).

- Trị ăn vào mửa ra ngay:

Chi tử 20 trái, sao qua, bỏ vỏ, sắc uống (Quái Chứng Kỳ phương).

- Trị trong bụng đau xóc do lạnh và nóng xung đột nhau, ăn uống không được:

Sơn chi tử, Xuyên ô đầu, 2 vị bằng nhau, tán bột, hồ với rượu làm viên to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 15 viên với nước Gừng sống. Nếu đau ở bụng dưới thì uống với nước Hồi hương (Bác Tễ phương).

- Trị hoắc loạn chuyển gân, chuột rút, bụng ngực căng đầy, chưa nôn và tiêu được

Chi tử 27 trái, tán bột, uống với rượu nóng (Trửu Hậu phương).

- Trị tiểu tiện không thông:

Chi tử 14 quả, Tỏi (loại 1 tép) 1 củ, 1 chút muối, gĩa nát, dán vào chỗ rốn và bọng đái một chốc sẽ thông ngay (Phổ Tế phương).

- Trị thương hàn thấp nhiệt sinh ra vàng úa, bụng lớn dần:

Chi tử 14 trái, Nhân trần 240g, Đại hoàng 120g, 1 đấu nước. Trước hết sắc Nhân trần giảm 6 phần rồi bỏ cả 2 vị vào sắc còn 3 thăng, chia làm 3 lần. Khi nào tiêu thông như nước Bồ kết (có khi đỏ), uống một đêm thì giảm, màu vàng khè trên da tự nhiên theo nước tiểu mà ra hết (Nhân Trần Đại Hoàng Thang - Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

- Trị phỏng chưa phát ra:

Chi tử nhân, đốt, tán bột, trộn với dầu mè, đắp, băng lại (Thiên Kim phương).

- Trị mắt đỏ kèm táo bón:

Sơn chi tử 7 trái, dùi lỗ, nướng chín, sắc với 1 thăng nước còn nửa thăng, bỏ bã, đồng thời cho vào 12g bột Đại hoàng, uống nóng (Phổ Tế phương).

- Trị tiêu ra máu do độc rượu:

Sơn chi gìa, sấy khô, tán bột, uống với nước ở giữa lòng sông (Thánh Huệ phương).

- Trị sưng đau do gãy xương:

Chi tử gĩa nát, trộn với Bạch miến, đắp vào (Tập Giản phương).

- Trị tiểu gắt, tiểu buốt, tiểu ra máu:

Sơn chi sống tán bột, Hoạt thạch, lượng bằng nhau, uống với nước Hành (Kinh Nghiệm Lương phương).

- Trị phù thủng do nhiệt:

Sơn chi tử nhân, sao, nghiền. Mỗi lần uống 12g với nước cơm. Nếu nhiệt ở thượng tiêu thì dùng luôn cả xác (Đan Khê Tâm Pháp).

- Trị chảy máu cam, mửa ra máu do huyết nhiệt, lỵ ra máu, huyết ra lai rai:

Chi tử 16g, Hoàng cầm 12g, Bạch mao căn 20g, Tri mẫu 12g, Cát cánh 8g, Cam thảo 4g, Trắc bá diệp 12g, Xích thược 12g, sắc uống (Lương Huyết Thang - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Trị sau khi bị thương hàn sinh đầy bụng, bứt rứt, nằm ngồi không yên, mửa ra thì đỡ:

Sơn chi, Hậu phác, Chỉ thực, sắc uống (Chi Tử Hậu Phác Thang - Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

- Trị bệnh thi chú, đau xóc lên tim ngực liên tục:

Chi tử 21 trái, đốt, tán bột, uống với nước (Trửu Hậu phương).

- Trị mũi nổi hột thịt đỏ như mũi sư tử:

Sơn chi, Tang bạch bì, Hoàng cầm, Cam thảo, Cát cánh, Ngũ vị tử, Can cát, các vị bằng nhau, sắc uống (Bản Sự phương).

- Trị đại tiện ra máu tươi:

Chi tử nhân, sao cháy đen, uống 1 muỗng với nước (Thực Liệu phương).

- Trị kiết lỵ lúc sinh:

Chi tử tán bột, uống với rượu nóng, lúc đói, mỗilần một muỗng canh, bệnh nặng uống không quá 7 lần (Thắng Kim phương).

- Trị đầu đau do phong đàm không chịu nổi:

Chi tử (bột), trộn mật, ngậm trên lưỡi, hễ nôn ra là bớt (Binh Bộ Thủ Tập phương).

- Trị vàng da, mình nóng:

Sơn chi, Cam thảo, Hoàng bá sắc uống (Chi Tử Hoàng Bá Thang - Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Qua bài viết Chi tử còn gọi là gì có tác dụng gì sống mọc ở đâu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

  • chi tử khai hoa
  • chi tử dược liệu
  • chi tử vị thuốc
  • chi tử đinh hương
  • chi tử sao đen
  • chi tử mua ở đâu

Bài viết liên quan:

Bình Luận

0 Comment "Chi tử còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?"

Back To Top