Tham khảo các nguồn SKDS, caythuoc, thaythuoccuaban....

 

Liên kiều còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì?

Nhiều người thắc mắc Liên kiều còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì? Bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:


Liên kiều còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì?


Liên kiều còn gọi Dị Kiều (Nhĩ Nhã), Đại liên tử (Đường Bản Thảo), Tam Liêm Trúc Căn (Biệt Lục), Hạn Liên Tử (Dược Tính Luận), Tam Liên, Lan Hoa, Chiết Căn, Liên Kiều Tâm, Liên Thảo, Đới Tâm Liên Kiều, Hốt Đồ Liên Kiều, Tỉnh Liên Kiều, Châu Liên Kiều, Liên Kiều Xác, Tỳ Liên, Dịch Ách Tiền, Đại Kiều, Hoàng Thiều, Liên Dị, Giản Hoa (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Không Kiều, Không xác (Trung Dược Chí), Lạc kiều (Tân Hoa Bản Thảo Cương Yếu).

Tên khoa học: Forsythia suspensa Vahl. Họ Nhài (Oleaceae).

Liên kiều còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì?
Liên kiều còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì?
Đặc điểm cây Liên Kiều:

Liên kiều là một cây cao từ 2 đến 4m. Cành non gần như 4 cạnh có nhiều đốt; giữa các đốt thân rỗng, bì không rõ. Lá đơn mọc đối hoặc có khi mọc thành vòng 3 lá, cuống dài 0,8-2cm. Phiến lá hình trứng, dài 3-7cm, rộng 2-4cm, mép có răng cưa không đều, chất lá hơi dài. Hoa màu vàng tươi. Đài và tràng hình ống, trên xẻ thành 4 thuỳ, 2 nhị thấp hơn tràng. Nhuỵ có 2 nuốm. Quả khô, hình trứng dẹt, dài 1,5-2cm, rộng 0,5-1cm, hai bên có cạnh lồi, đầu nhọn, khi chín mở ra như mỏ chim, phía dưới có cuống hay chỉ còn sẹo. Vỏ ngoài màu nâu nhạt. Trong quả có nhiều hạt, nhưng phần lớn rơi vãi đì, chỉ còn sót lại một ít. Mùa hoa tại Trung Quốc: tháng 3-5; mùa quả: tháng 7-8.

Địa lý: Đa số nhập của Trung Quốc.

Thu hái: Quả xanh hái vào tháng 8-9 khi quả chưa chín, nhúng vào nước  sôi rồi đem phơi khô. Quả già hái vào tháng 10 khi quả đã chín vàng, phơi khô.

Bộ phận dùng: Quả khô.

Mô tả dược liệu: Liên kiều hình trứng, dài 1,6-2,3cm, đường kính 0,6-1cm. Đầu đỉnh nhọn, đáy quả có cuống nhỏ hoặc đã rụng. Mặt ngoài có vân nhăn dọc không nhất định và có nhiều đốm nhỏ nổi lên. Hai mặt đều có 1 đường rãnh dọc rõ rệt (Dược Tài Học).

Bào chế: Rửa sạch, bỏ tâm dùng vỏ hoặc  chỉ dùng có tâm hoặc  dùng Liên kiều kèm cả tâm và vỏ.

Cây liên kiều có tác dụng:

Tính vị liên kiều theo đông y: Vị đắng, hơi hàn, không độc, vào 4 kinh tâm, đờm, tan tiêu và đại trường có tác dụng tán khách nhiệt ở các kinh, chữa sang thũng.

Hoặc giả còn nói liên kiều tán chư kinh huyết ngưng, khí tụ, lợi thuỷ đạo, sát trùng, chỉ thống, tiêu thũng, bài nùng (tiêu mủ).

Tính chất theo nhân dân thường dùng: Dùng trong những trường hợp vi huyết quản dễ vỡ đứt, chữa mụn nhọt, ghẻ lờ, giải độc, tràng nhạc. Còn dùng làm thuốc thông tiểu tiện, chữa nôn mửa, thông kinh nguyệt.

Ngày dùng 6-12g (nếu dùng phối hợp với các vị thuốc khác) hoặc với liều 10-30g (nếu dùng một vị này thôi). Dùng dưới hình thức thuốc sắc để uống hay để rửa ngoài.

Những bài thuốc từ liên kiều:

-Trị cầu thận viêm cấp, lao thận : Mỗi ngày dùng Liên kiều 30g, cho nước vừa đủ, sắc nhỏ lửa còn 150ml, chia 3 lần uống trong ngày, uông trước bữa ăn, trẻ em giảm liều. Liên tục 5-10 ngày. Kiêng ăn cay và mặn ( Giang Tây Y Dược Tạp Chí 1961, 7:18).

-Trị tràng nhạc và viêm hạch ở nách : Liên kiều + vừng đen, 2 vị bằng nhau, tán nhỏ. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 4g (Dược Liệu Việt Nam).

- Trị cảm phong nhiệt: Liên kiều, Kim ngân hoa đều 12 – 20g, Đại thanh diệp, Bản lam căn đều 20g, Bạc hà, Kinh giới đều 8g. sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

-Trị ban xuất huyết do giảm tiểu cầu : Liên kiều 30g, thêm nước vuằ đủ, sắc còn 150ml, chia 3 lần uống trong ngày, trước bữa ăn (Quảng Đông Trung Y Tạp Chí 1960, 10: 469).

- Trị mụn nhọt, đơn độc: Liên kiều, Bồ công anh, Dã cúc hoa đều 12g. sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Trị tử điến thể dị ứng: Liên kiều 20g, Xích thược 12g, Ma hoàng, Cam thảo đều 8g. sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Trị mụn nhọt, đơn độc, ban chẩn : Liên kiều, Bồ công anh, mỗi thứ 12g, Dã Cúc hoa 12g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Trị lao hạch, đờm hạch hoặc Can hỏa uất kết: Liên kiều, Hạ khô thảo, Huyền sâm đều 12g, Mẫu lệ 20g. sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Trị lao hạch lympho: Liên kiều, Hắc chi ma đều 160g. tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Dự phòng cảm cúm: Liên kiều, Kim ngân hoa đều 12g, Quán chúng 20g, Cam thảo 4g. Sắc, pha đường, uống thay trà (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

-Trị lao hạch, loa lịch :

+ Liên kiều, Hạ khô thảo, Huyền sâm mỗi thứ 12g, Mẫu lệ 20g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Liên kiều, Mè đen, mỗi thứ 100-150g, tán bột mịn, trộn đều. Mỗi lần uống 4-8g, ngày 2 lần (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Trị vú sưng : Liên kiều 16g, Bồ công anh 12g, Kim ngân hoa 5g, Bồ kết thích 4g. Sắc với 500ml nước  còn 200ml,  chia làm 3 lần uống trong ngày (Dược Liệu Việt Nam).

Qua bài viết Liên kiều còn gọi là gì có tác dụng gì dùng làm gì? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

  • liên kiều thang
  • liên kiều giải độc
  • liên kiều chữa trị bệnh gì
  • tác dụng liên kiều
  • công dụng liên kiều

Bài viết liên quan:

Bình Luận

0 Comment "Liên kiều còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì?"

Back To Top