Tham khảo các nguồn SKDS, caythuoc, thaythuoccuaban....

 

Tỳ giải là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Nhiều người thắc mắc Tỳ giải là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu? Bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:


Tỳ giải là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?


Tỳ giải có tên khác là Bì giải, Củ Kim cang, Bạt kế..

- Tên khoa học: Dioscorea tokoro Mahino
- Họ Củ Nâu (Dioscoreaceae)

Đặc điểm cây tỳ giải:

Tỳ giải là một loại cây leo, sống lâu, có rễ phình thành củ to, mặt ngoài màu vàng nâu, trong có màu trắng vàng, chất cứng, vị đắng. Thân nhỏ, gầy. Lá mọc so le, hình trái tim, cuống lá dài, đầu nhọn, có 7 đến 9 hoặc 11 gân lớn. Lá kèm biến thành tua cuốn. Hoa đơn tính, khác gốc, màu xanh nhạt, mọc thành bông. Quả nhỏ, có dìa như cánh. Ra hoa vào mùa hạ và thu.

Tỳ giải là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Tỳ giải là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Bộ phận dùng:

thân rễ (vẫn gọi là củ). Củ to, vỏ trắng ngà, ruột trắng có nhiều chất bột, không mốc mọt, không vụn nát là tốt.

Phân bố, thu hái và chế biến:

Hiện nay chưa thấy ở Việt Nam, tuy nhiên ta vẫn khai thác với tên tỳ giải một số cây thuộc họ Hành (Alliaceae) và họ Củ nâu (Dioscoreaceae) nhưng chưa xác định tên khoa học chắc chắn. Tỳ giải ta khai thác được dùng trong nước và xuất khẩu. Cây Dioscorea tokoro mọc ở các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam V. V... là những tỉnh Trung Quốc giáp giới miển Bắc nước ta.

Tỳ giải khai thác quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa thu đông.

Cách bào chế:

Đào củ về, rửa sạch đất, phơi khô có khi thái thành từng miếng mỏng rồi mới phơi cho chóng khô.

Theo Trung Y: Bỏ hết rễ con, rửa sạch đất cát, thái lát, phơi khô, dùng sống.

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Ngâm nước vo gạo một đêm, rửa sạch bằng bàn chải, ủ mềm đều, bào hay thái mỏng, phơi khô (thường dùng).

Thành phần hoá học:

- Có chứa Saponosid (Dioxin và Dioscorea sapotoxin).

Tỳ giải có tác dụng:

- Chữa tiểu cặn lắng, sỏi tiết niệu: Tỳ giải, Kim tiền thảo, Ý dỹ, Cỏ xước, Ô dước mỗi vị 12-16g. Sắc uống nhiều ngày. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trừ thấp, giảm đau:

+ Bài 1: Hoàn tỳ giải: tỳ giải 12g, ngưu tất 12g, bạch truật 12g, đảng sâm 16g, phụ tử 8g, chỉ xác 8g. Các vị nghiền thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Mỗi lần uống 12g, uống với rượu nóng. Trị tê thấp, mình mẩy và chân tay đau nhức không đi lại được.

+ Bài 2: tỳ giải 12g, ý dĩ 16g, ngưu tất 12g, hà thủ ô 12g, mộc qua 12g, đỗ trọng 12g, đương quy 12g, đan sâm 12g, cam thảo 4g. Sắc uống. Trị thấp nhiệt làm hai chân nhức mỏi, đi lại khó khăn.

- Trị mụn nhọt ngứa gải da chảy nước vàng, (do thấp nhiệt): Tỳ giải 20g, Bạch tiên bì 12g, Cam thảo 8g, Kim ngân hoa 16g, Thổ phục linh 40g, Thương nhĩ tử 20g, Uy linh tiên 12g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị hai chân nhức mỏi, lở ngứa (do thấp nhiệt): Tỳ giải 14g, Ý dỹ 16g, Ngưu tất 14g, Hà thủ ô 12g, Mộc qua 12g, Đỗ trọng dây 12g, Đương quy 14g, Đơn sâm 12g, Cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Chữa đau lưng, tiểu buốt, tiểu gắt, viêm tiết niệu (do thấp nhiệt): Sinh địa 20g, Hoài sơn 16g, Đơn bì 14g, Sơn thù 12g, Phục linh 12g, Trạch tả 12g, Tỳ giải 12g, Hoàng bá 12g, Ngưu tất 12g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị tiểu nhiều lần nước tiểu đục có chất nhờn: Tỳ giải, Ô dược, Ích trí nhân, Thạch xương bồ, lượng bằng nhau. (Có bài thêm: Phục linh, Cam thảo). Tán bột mịn, mỗi lần uống 8 - 12g, cho ít muối sắc nước uống nóng. Nếu dùng thuốc thang sắc uống, tùy tình hình bệnh mà gia giảm. Tác dụng: Ôn thận lợi thấp, phân thanh khử trọc. (Bài Tỳ Giải Phân Thanh ẩm).

Qua bài viết Tỳ giải là cây gì có tác dụng gì sống mọc ở đâu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

  • tỳ giải dược liệu
  • củ tỳ giải
  • bài thuốc tỳ giải thẩm thấp thang
  • cây thuốc tỳ giải

Bài viết liên quan:

Bình Luận

0 Comment "Tỳ giải là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?"

Back To Top